Ngày đăng tin: 08-06-2026
VietinBank AMC thông báo kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá khoản nợ của CTCP Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Đông Bắc
VietinBank AMC thông báo kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá khoản nợ của CTCP Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Đông Bắc

Thực hiện triển khai việc xử lý khoản nợ của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Đông Bắc (Công ty Đông Bắc), Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác Tài sản Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank AMC) thông báo kết quả lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá khoản nợ của Công ty Đông Bắc, cụ thể như sau:

I. KẾT QUẢ LỰA CHỌN:

1. Tài sản đấu giá:

- Bán nguyên trạng toàn bộ khoản nợ của Công ty Đông Bắc phát sinh theo hợp đồng cho vay dự án đầu tư số 57/2017HĐCVĐAT/NHCT320-CNDONGBAC ngày 09/8/2017 và Văn bản SĐBS HĐTD số: 192/2017-HĐCV-SDDBS/NHCT320-CNDONGBAC ngày 16/10/2017, với dư nợ tạm tính đến ngày 13/4/2026 là 135.915.808.068 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi lăm tỷ, chín trăm mười lăm triệu, tám trăm linh tám nghìn, không trăm sáu mươi tám đồng), trong đó:

  • Nợ gốc: 78.763.969.445 đồng;
  • Nợ lãi: 56.991.074.591 đồng;
  • Phí phát hành L/C chưa thanh toán: 160.764.032 đồng;

- Tài sản bảo đảm kèm theo khoản nợ:

Đơn vị: Đồng

TT

Hợp đồng thế chấp

Tài sản thế chấp

Giá trị định giá cho vay (đồng)

Nghĩa vụ bảo đảm

Định giá của Công ty định giá

1

Hợp đồng thế chấp số 183/HĐTC/NHCT320-DONGBAC-DUAN ngày 04/10/2017

 

Toàn bộ dự án đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện Khuổi Luông tại xã Cách Linh, Huyện Phục Hòa, Tỉnh Cao Bằng (nay là xã Bế Văn Đàn, Tỉnh Cao Bằng) theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 2534757055 do sở Kế hoạch Đầu tư – UBND Tỉnh Cao Bằng cấp lần đầu ngày 12/2/2015, thay đổi lần thứ nhất ngày 28/12/2016.

i. Các công trình và các công trình nâng cấp và các bất động sản khác được xây dựng, mua và/hoặc gắn liền hay tọa lạc vĩnh viễn tại thời điểm hiện tại hoặc trong tương lai tại/hoặc trong các công trình và/hoặc trên các khu đất của Dự án được tạo lập trên:

+ 2.668,08 m2 (Hai nghìn, sáu trăm tám mươi tám phẩy không tám mét vuông đất) thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Công ty Đông Bắc theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE439945, số vào sổ cấp GCN CT01559 do UBND Tỉnh Cao Bằng cấp ngày 26/6/2017, thời hạn sử dụng đất đến 12/5/2065.

+ 26.022,98 m2 (Hai mươi sáu nghìn, không trăm hai mươi hai phảy chín tám mét vuông đất) thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Công ty Đông Bắc theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE439946, số vào sổ cấp GCN CT01558 do UBND Tỉnh Cao Bằng cấp ngày 26/6/2017, thời hạn sử dụng đất đến 12/5/2065.

ii. Các tài sản là động sản hình thành thuộc Dự án, bao gồm nhưng không giới hạn các máy móc, trang thiết bị, nội thất, công cụ dụng cụ, phương tiện vận tải…

iii. Các quyền, lợi ích, khoản thanh toán mà bên Công ty Đông Bắc có thể nhận được sau thời điểm hợp đồng này có hiệu lực liên quan tới tài sản gắn liền với đất (bao gồm nhưng không giới hạn: các khoản thanh toán do tài sản gắn liền với đất bị thu hồi; các khoản thanh toán từ các giao dịch cho thuê, chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất; tiền bảo hiển tài sản gắn liền với đất…)

iv. Quyền tài sản (bao gồm nhưng không giới hạn: quyền đòi nợ và thụ hưởng số tiền đòi nợ; quyền được phần chia và sử dụng, khai thác và/hoặc sở hữu sản phẩm được phân chia; quyền yêu cầu hoàn trả tiền ứng trước, tiền phạt vi phạm, tiền bồi thường thiệt hại và thụ hưởng số tiền này; các quyền, lợi ích, khoản bồi hoàn…) của Công ty Đông Bắc phát sinh từ các:

+ Hợp đồng mua bán, góp vốn, hợp tác kinh doanh;

+ Hợp đồng thi công xây dựng, cung cấp dịch vụ, mua sắm trang thiết bị của Dự án.

v. Tất cả các quyền tài sản (bao gồm nhưng không giới hạn quyền thụ hưởng số tiền bảo hiểm, lợi ích, các khoản bồi hoàn và các khoản thanh toán khác) mà Bên thế chấp nhận được hoặc sẽ nhận được để thay thế cho, thuộc về hoăc liên quan đến, và mọi tài sản thuộc mọi tính chất, chủng loại nhằm để trao đổi, thay đổi hay thay thế cho bất kỳ quyền và tài sản nào được đề cập tại mục (i) đến (iv).

 

116.309.206.000

 

Nghĩa vụ bảo đảm toàn bộ

76.839.400.000

2

Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 182/2017-HĐTC/NHCT320-DONGBAC-QTS

i. Quyền sở hữu  đối với cổ phần của ông Ngôn Trung Tuyến và bà Trịnh Thị Huyền Trang góp vào Công ty Đông Bắc – Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 8, số 52, phố Kim Đồng, phường Hợp Giang, TP Cao Bằng, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần số 4800822542 do Phòng đăng ký kinh doanh – sở KH&ĐT Tỉnh Cao Bằng cấp lần 1 ngày 25/4/2012, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 27/7/2017, trong đó số lượng cổ phần góp là 4.600.000 cổ phần, tính theo mệnh giá là 10.000 đồng (bằng chữ: mười nghìn đồng), tương đương với 99.8% vốn điều lệ của Công ty Đông Bắc, và:

ii. Toàn bộ quyền tài sản phát sinh từ tài sản nêu tại mục (i) của ông Ngôn Trung Tuyến và bà Trịnh Thị Huyền Trang tại Công ty Đông Bắc (bao gồm nhưng không giới hạn: giá trị cổ phần, lợi tức, lợi ích vật chất phát sinh từ hoặc liên quan đến cổ phần này của ông Ngôn Trung Tuyến và bà Trịnh Thị Huyền Trang tại Công ty Đông Bắc và các quyền, lợi ích vật chất khác của ông Ngôn Trung Tuyến và bà Trịnh Thị Huyền Trang với tư cách là cổ đông của công ty theo quy định của pháp luật).

iii. Quyền phát sinh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4800822542 và điều lệ của Công ty Đông Bắc;

iv. Các quyền, lợi ích, khoản bồi hoàn và các khoản thanh toán khác mà ông Ngôn Trung Tuyến và bà Trịnh Thị Huyền Trang nhận được hoặc sẽ nhận được để thay thế cho, thuộc về hoặc liên quan đến, và mọi tài sản thuộc mọi tính chất và chủng loại nhằm để trao đổi hoặc thay thế cho bất kỳ quyền và tài sản nào được đề cập trong đoạn (i) và (ii) nêu trên; và

v. Tiền thu được, kể cả quyền nhận tiền thu được từ việc bán, chuyển nhượng hoặc định đoạt theo cách khác đối với các tài sản được đề cập trong các đoạn từ (I) đến (IV) nêu trên và tài sản hình thành từ tiền thu được đó.

1

Nghĩa vụ bảo đảm toàn bộ

0

3

Hợp đồng thế chấp bất động sản số 125/2017/HĐTC/NHCT320-DONGBAC ngày 07/8/2017

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 36(3)-1; tờ bản đồ số 63; tại địa chỉ: Tổ 20, phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên, TP Hà Nội (nay là phường Bồ Đề, TP Hà Nội) theo giấy chứng nhận số BT966165; số vào sổ cấp GCN: 2644 do UBND Quận Long Biên, TP Hà Nội cấp ngày 19/6/2014. Chủ sở hữu là ông Trịnh Hữu Hạnh.

2.284.000.000

Nghĩa vụ bảo đảm toàn bộ

7.185.258.000

4

Hợp đồng thế chấp tài sản số: 181/HĐTC/NHCT320-DONGBAC-XE FORTUNER ngày 03/10/2017

Xe ô tô du lịch hiệu Toyota Fortuner, sản xuất năm 2011, biển số 11A-000.97, theo đăng ký xe ô tô số 001581 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an Tỉnh Cao Bằng cấp ngày 01/4/2011, đứng tên Công ty cổ phần thủy điện Đông Bắc

700.000.000

Nghĩa vụ bảo đảm toàn bộ

242.332.000

5

Hợp đồng thế chấp tài sản số: 205/HĐTC/NHCT320-DONGBAC-XE DONGFENG

Xe tải Dongfeng, sản xuất năm 2015, biển số 11C-019.03, theo chứng nhận đăng ký xe ô tô số 001243 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an Tỉnh Cao Bằng cấp ngày 16/4/2015, đứng tên Công ty Đông Bắc

650.000.000

Nghĩa vụ bảo đảm toàn bộ

72.418.000

Tổng cộng

119.943.206.001

 

84.339.408.000

 

2. Giá khởi điểm: Được xác định bằng tổng nghĩa vụ nợ của Công ty Đông Bắc tính đến ngày VietinBank AMC ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá khoản nợ của Công ty Đông Bắc với đơn vị tổ chức bán đấu giá.

3. Tên, địa chỉ tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn:

- Công ty Đấu giá Hợp danh Sao Việt.

- Địa chỉ: Tầng 1 nhà chữ U, số 6 Nguyễn Công Trứ, phường Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.

- Tổng số điểm: 97 điểm

4. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không được đánh giá, chấm điểm: Không.

5. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bị từ chối xem xét, đánh giá hồ sơ kèm lý do (nếu có): Không.

II. KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM :

 

TT

Nội dung

Mức tối đa

Công ty Đấu giá Hợp danh Sao Việt

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

Đủ điều kiện

1

Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

Đủ điều kiện

2

Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ điều kiện

 

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19,0

19,0

1

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10,0

10,0

1.1

Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5,0

5,0

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5,0

5,0

2

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5,0

5,0

2.1

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2,0

2,0

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3,0

3,0

3

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên

Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp

2,0

2,0

4

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 1 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1,0

1,0

5

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1,0

1,0

III

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16,0

14,0

1

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4,0

3,0

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

1,0

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

2,0

2

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

4,0

3,0

3

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4,0

4,0

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2,0

2,0

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

2,0

2,0

4

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4,0

4,0

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

57,0

56,0

1

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

15,0

15,0

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12,0

 

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13,0

 

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14,0

 

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15,0

15,0

2

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

7,0

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4,0

 

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5,0

 

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6,0

 

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7,0

7,0

3

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

7,0

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4,0

 

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5,0

 

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6,0

 

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7,0

7,0

4

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng);

Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm.

Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

3,0

3,0

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

3,0

3,0

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

Số điểm của B = (U x 3)/Y

   

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

   

5

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có hiệu lực)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

6,0

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 5 năm

4,0

 

5.2

Có thời gian hoạt động từ 5 năm đến dưới 10 năm

5,0

 

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6,0

6,0

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7,0

 

6

Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

4,0

6.1

1 đấu giá viên

2,0

 

6.2

Từ 2 đến dưới 5 đấu giá viên

3,0

 

6.3

Từ 5 đấu giá viên trở lên

4,0

4,0

7

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/1/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 4/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật Đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

4,0

7.1

Dưới 5 năm

2,0

 

7.2

Từ 5 năm đến dưới 10 năm

3,0

 

7.3

Từ 10 năm trở lên

4,0

4,0

8

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

5,0

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

3,0

 

8.2

Có từ 1 đến 3 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

4,0

 

8.3

Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

5,0

5,0

9

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

5,0

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3,0

 

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4,0

 

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5,0

5,0

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định (Người có tài sản có thể chọn hoặc không chọn tiêu chí tại mục này để đánh giá chấm điểm. Trường hợp chọn tiêu chí tại mục này thì người có tài sản chọn một hoặc nhiều tiêu chí sau đây nhưng số điểm không được vượt quá mức tối đa của từng tiêu chí và tổng số điểm không được vượt quá mức tối đa của mục này)

8,0

8,0

1

Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá

2,0

2,0

2

Đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với người có tài sản đấu giá và đã tổ chức cuộc đấu giá thành theo hợp đồng đó

2,0

2,0

3

Tiêu chí khác: Có từ 3 đấu giá viên trở lên đồng thời là Luật sư có kinh nghiệm hành nghề trên 15 năm. Người đại diện pháp luật đồng thời là Đấu giá viên, Quản tài viên, Luật sư trên 15 năm kinh nghiệm.

2,0

2,0

4

Đã từng tổ chức đấu giá khoản nợ của VietinBank có giá trị từ 300 tỷ trở lên.

2,0

2,0

 

Tổng số điểm

100,0

97,0

 

VietinBank AMC trân trọng thông báo.

Khách hàng có nhu cầu xin liên hệ và nhận thông báo chi tiết tại:
VietinBank AMC - Số 46A Tăng Bạt Hổ, Phường Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
- Đầu mối liên hệ : Ông Nguyễn Tuấn Anh - SĐT: 0983 013 865;
Loading ...
Ý KIẾN / BẠN MUỐN MUA TÀI SẢN NÀY ?
(*)
(*)


(*)
TÀI SẢN XỬ LÝ CÙNG LOẠI